AbraCalc

Công cụ Chuyển đổi Mô-men xoắn

Chuyển đổi mô-men xoắn giữa newton-mét, newton-xentimét, kilonewton-mét, pound-lực-feet, pound-lực-inch và kilôgam-lực-mét.

Nhúng công cụ này vào trang của bạn
Trích dẫn công cụ này

APA

AbraCalc. (2026). Công cụ Chuyển đổi Mô-men xoắn [Online calculator]. Retrieved from https://abracalc.com/vi/quy-doi-mo-men-xoan/

BibTeX

@misc{abracalc-quy-doi-mo-men-xoan, author = {AbraCalc}, title = {Công cụ Chuyển đổi Mô-men xoắn}, year = {2026}, howpublished = {\url{https://abracalc.com/vi/quy-doi-mo-men-xoan/}} }

Công cụ này có trả lời được câu hỏi của bạn không?

Công thức

All torque values are normalised to newton-metres (N·m), then converted to each output unit:

N·m = value × factorfrom

Factors: 1 N·cm = 0.01 N·m, 1 kN·m = 1,000 N·m, 1 lbf·ft = 1.355818 N·m, 1 lbf·in = 0.112985 N·m, 1 kgf·m = 9.80665 N·m.

Câu hỏi thường gặp

Sự khác biệt giữa mô-men xoắn và năng lượng nếu cả hai đều đo bằng newton-mét là gì?
Mô-men xoắn (N*m) là tương đương quay của lực tác dụng ở một khoảng cách -- nó mô tả một thứ gì đó bị xoắn mạnh đến mức nào. Năng lượng (J = N*m) là công thực hiện hoặc nhiệt truyền đi. Dù đơn vị giống hệt nhau, chúng là các đại lượng vật lý khác biệt và không thể cộng hay so sánh với nhau.
Làm sao để chuyển đổi ft-lb sang N*m cho cờ lê lực?
Nhân ft-lb với 1.35582. Vậy 100 ft-lb xấp xỉ 135.6 N*m. Nhiều cờ lê lực hiển thị cả hai thang đo.
Tại sao thông số động cơ đôi khi ghi mô-men xoắn theo kgf*m?
Các tài liệu kỹ thuật Nhật Bản và châu Âu cũ hơn dùng kilôgam-lực-mét trước khi chuẩn hóa SI. 1 kgf*m = 9.80665 N*m. Mô-men xoắn động cơ 30 kgf*m tương đương khoảng 294 N*m hay 217 lb-ft.

Tài liệu tham khảo và nguồn